Giúp phòng ngừa tái phát đau nhức cột sống

[TIN HOT] Thiên niên kiện – vị thảo dược chữa đau lưng, đau mỏi cổ vai gáy hiệu quả

Cây thiên niên kiện là một trong những cây thuốc nằm trong “sách gối đầu” trị bệnh xương khớp của các danh y xưa và nay như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống.

Thiên niên kiện – loài cây người bệnh xương khớp không thể bỏ qua

  • Thiên niên kiện còn gọi là Sơn thục, ráy hương, bao kim, vắt vẻo.
  • Tên khoa họa Homalomena aromatica (Roxb). Schott (Calla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott.
  • Thuộc họ Ráy Araceae.
Thiên niên kiện được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y
Thiên niên kiện được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y trị bệnh xương khớp

* Người ta gọi là cây Thiên niên kiện vì cho rằng uống vị thuốc này thì nghìn năm khỏe mạnh (thiên là nghìn, niên là năm, kiện là khỏe mạnh).

Đặc điểm của cây thuốc

Thiên niên kiện là một cây sống lâu năm, có thân rễ mập, màu xanh, đường kính 1-2cm. Lá mọc so le, có cuống dài từ 18 đến 25cm, màu xanh, mềm, nhẵn, phía dưới cuống nở rộng thành bẹ có màu vàng nhạt; phiến lá hình đầu mũi tên, dài 11-15cm, rộng 7-11cm, đầu nhọn, phía dưới hình cánh tên, mép nguyên, mặt trên lá có màu đậm hơn, hai mặt đều nhẵn, gân ở hai mép đều hướng về phía đỉnh lá. Cụm hoa mẫm nở vào tháng 3-4. Quả mọng.

Phân bố, thu hái và cách chế biến Thiên niên kiện

  • Thiên niên kiện là loài thực vật thuộc họ Ráy, có nguồn gốc từ Malaysia và châu Ðại Dương, mọc hoang ở rừng, nơi ẩm ướt cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối. Cũng được trồng để làm thuốc. Đây cũng là loài bản địa của Việt Nam và các tỉnh miền nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam). Cây mọc hoang tại các thung lũng, sườn đồi có độ cao từ 80 m đến 1.100 m.
  • Thu hái: Hái về rửa sạch đất, bỏ rễ con, phơi hay sấy khô là được.

Thành phần hóa học

– Theo E. Gildmeister và Fr. Hoffmann, trong rễ tươi của một loài thiên niên kiện Homalomena rubescens có chừng 78-81% độ ẩm, 0,8-1,2% tinh dầu (cất theo hơi nước thông thường) hoặc 0,88-1,25% tinh dầu (cất theo hơi nước có áp suất). Như vậy, tính theo rễ khô sẽ lên tới 5%.

– Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

Cây Thiên niên kiện
Cây Thiên niên kiện

Công dụng và cách sử dụng cây Thiên niên kiện trong Đông y

Công dụng cây Thiên niên kiện theo các tài liệu y học:

Theo tài liệu cổ, thiên niên kiện vị đắng, cay, hơi ngọt tính ôn, vào 2 kinh can và thân. Có tác dụng khử phong thấp, mạnh gân cốt. Dùng chữa phong thấp, khớp xương đau nhức, co quắp, tê dại.

Hiện nay thiên niên kiện là một vị thuốc nhân dân dùng chữa tê thấp, bổ gân cốt, giảm đau nhức dùng trong bệnh người già bị đau người, đau dạ dày, đau khớp xương. Kích thích giúp sự tiêu hóa.

Là nguyên liệu chế tinh dầu. Tinh dầu thiên niên kiện được dùng trong kỹ nghệ nước hoa và làm nguyên liệu chiết suất linalola.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ Thiên niên kiện được dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, ngoại thương xuất huyết, tứ chi tê bại, đau dạ dày, viêm dạ dày và ruột, gân mạch khó co duỗi, phong thấp đau lưng đùi, loại phong thấp đau nhức khớp xương.

Cách sắc uống thiên niên kiện:

Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Thường phối hợp với Cỏ xước, Thổ phục linh, Ðộc lực để trị tê thấp, nhức mỏi. Cũng dùng tươi giã ngâm rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp.

Nguồn: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (11 phiếu)
Loading...

TƯ VẤN MIỄN PHÍ BỆNH XƯƠNG KHỚP

Bạn đang gặp phải những triệu chứng nào?

Tình trạng này kéo dài bao lâu rồi?

Bạn đã đi khám ở đâu chưa?

Sau khi đi khám phát hiện bệnh gì?

tổng đài tư vấn xương khớp
Kết nối zalo
Bạn có biết?
thông tin hoàn nguyên cốt

Thành phần:

Mỗi viên chứa:
Cao Đơn châu chấu: 90mg
Cao Thiên niên kiện: 40mg
Cao Lá lốt: 40mg
Cao Dành dành: 40mg
Cao Huyết đằng: 40mg
Cao Dây đau xương: 40mg
Tá dược: Tinh bột, Lactose, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

Công Dụng:

Hoạt huyết, chỉ thống, khu phong trừ thấp, mạnh gân cốt. Hỗ trợ chức năng vận động của các khớp. Giúp phòng ngừa tái phát đau nhức cột sống lưng, cổ do thoái hóa.

Đối Tượng Sử Dụng:

– Người bị thoái hóa cột sống.
– Người bị thoái hóa đốt sống cổ gây nên đau cổ, vai, gáy.
– Người bị đau lưng do thoái hóa cột sống, vôi hóa cột sống, đau thần kinh tọa (đau dọc hai bên hông tới đầu gối và hai chân)
– Người sau điều trị thoát bị đĩa đệm.

Cách dùng:

– Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trước khi ăn sáng và tối hoặc trước khi đi ngủ 30 – 60 phút. Nên uống 2 – 3 tháng liên tục để đạt hiểu quả tốt nhất. Không dùng cho: Người bị gout, viêm cột sống, phụ nữ có thai.
Bài viết liên quan